EnHọc tiếng Anh

Buổi 1Bản nháp

Bản thân & gia đình

Ngữ pháp: Hiện tại đơn, động từ to be

Động từ to be & thì hiện tại đơn

  • S + am/is/are + danh từ/tính từ
  • S + V / V-s, V-es (He/She/It)

Khi phần sau chủ ngữ là danh từ hoặc tính từ (nghề nghiệp, tuổi, tình trạng), dùng to be: I am single. Khi nói về hành động hay thói quen, dùng động từ thường: I live with my parents. Với He/She/It, động từ thường thêm -s hoặc -es: She lives in Hanoi. Tiếng Việt không có "to be" nên người Việt hay bỏ quên nó.

Chủ ngữKhẳng địnhPhủ địnhNghi vấn
Iamam notAm I…?
He / She / Itisis not (isn't)Is he/she/it…?
We / You / Theyareare not (aren't)Are we/you/they…?
  • Phụ âm + y → -ies: study → studies. Tận cùng -s, -sh, -ch, -x, -o → -es: watch → watches, go → goes.
  • Không dùng to be cùng động từ thường ở hiện tại đơn: I work (không nói I am work).

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ She work in a hospital.

    ✓ She works in a hospital.

    Chủ ngữ ngôi 3 số ít, động từ thêm -s.

  • ✗ I happy.

    ✓ I am happy.

    Trước tính từ phải có to be.

  • ✗ I am work as a teacher.

    ✓ I work as a teacher.

    Đã có động từ thường thì không thêm to be.

Ví dụ

  • My name is Lan and I am twenty-six years old.

    Tên tôi là Lan và tôi hai mươi sáu tuổi.

  • My father works as a teacher, and my mother is a nurse.

    Bố tôi làm giáo viên, còn mẹ tôi là y tá.

  • My brother is married, and his wife is a doctor.

    Anh trai tôi đã lập gia đình, vợ anh ấy là bác sĩ.

  • We are a happy family.

    Chúng tôi là một gia đình hạnh phúc.

Bản nháp — chờ duyệt

Đại từ tân ngữ, tính từ sở hữu, đại từ sở hữu & sở hữu cách 's

  • Chủ ngữ → tân ngữ: I→me, you→you, he→him, she→her, it→it, we→us, they→them
  • Tính từ sở hữu + danh từ: my / your / his / her / its / our / their + N
  • Đại từ sở hữu (đứng một mình): mine / yours / his / hers / ours / theirs
  • Người + 's + N: Lan's brother · danh từ số nhiều đuôi -s + ': my parents' house

Đứng trước động từ dùng đại từ chủ ngữ (I, she…); đứng sau động từ hoặc giới từ dùng đại từ tân ngữ (She loves me, I live with them). Muốn nói "của ai", đặt tính từ sở hữu trước danh từ (my mother) hoặc dùng đại từ sở hữu thay cho cả cụm (This bag is mine = my bag). Với tên người, thêm 's: Nam's sister. Tiếng Việt dùng "của" đứng sau, tiếng Anh thì đặt chủ sở hữu lên TRƯỚC.

Chủ ngữTân ngữTính từ sở hữuĐại từ sở hữu
Imemymine
youyouyouryours
hehimhishis
sheherherhers
ititits—
weusourours
theythemtheirtheirs
  • its (của nó) không có dấu nháy; it's = it is.
  • Hỏi 'của ai': Whose bag is this? — It's Lan's / It's mine.

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ She loves she mother.

    ✓ She loves her mother.

    Trước danh từ dùng tính từ sở hữu her.

  • ✗ I live with they.

    ✓ I live with them.

    Sau giới từ dùng đại từ tân ngữ them.

  • ✗ This is the car of my father.

    ✓ This is my father's car.

    Với người, dùng 's; không dịch 'của' thành of.

  • ✗ That book is her's.

    ✓ That book is hers.

    Đại từ sở hữu không có dấu nháy.

Ví dụ

  • My uncle lives in Da Nang with his wife and their two children.

    Chú tôi sống ở Đà Nẵng với vợ và hai con của chú.

  • This is Mai's bag. That one is mine.

    Đây là túi của Mai. Cái kia là của tôi.

  • My cousins often visit us at Tet.

    Các anh chị em họ thường đến thăm nhà tôi vào dịp Tết.

  • My parents' house is small, but I love it.

    Nhà của bố mẹ tôi nhỏ, nhưng tôi rất yêu nó.

Bản nháp — chờ duyệt