EnHọc tiếng Anh

Buổi 9Bản nháp

Mua sắm & tiền bạc

Ngữ pháp: So sánh nhất, not as … as (ôn so sánh hơn)

/ʌ/
cup bus mother

/ʌ/ ngắn như 'ă': much, bus, money, colour. Chữ o trong money, colour cũng đọc /ʌ/.

Cách phát âm: Âm "ă" ngắn, miệng mở vừa, lưỡi thả lỏng ở giữa.

⚠ Gần "ă" tiếng Việt. Chú ý chữ o/ou cũng đọc /ʌ/: son, mother, country.

Cặp từ dễ nhầm — nghe và phân biệt

  • cut | cart
  • hut | heart
  • cup | cap
/ɑː/
car father park

/ɑː/ dài: market, bargain, card. Giọng Anh-Anh không đọc r.

Cách phát âm: Âm "a" dài, miệng mở rộng, lưỡi lùi về sau. Chữ r sau nó không đọc (giọng Anh-Anh).

⚠ Không cong lưỡi đọc "r" ở car, park (giọng Anh-Anh).

Cặp từ dễ nhầm — nghe và phân biệt

  • cart | cut
  • heart | hut
  • heart | hot
/ə/
about doctor banana

the cheapest: -est đọc nhẹ /ɪst/; as … as trong câu đọc yếu /əz … əz/.

Cách phát âm: Âm "ơ" rất ngắn và nhẹ, miệng thả lỏng hoàn toàn. Chỉ có ở âm tiết KHÔNG nhấn.

⚠ Âm hay gặp nhất trong tiếng Anh. Người Việt hay đọc rõ mọi âm tiết (ba-na-na) — phải đọc nhẹ âm không nhấn: bə-NAA-nə. Dạng yếu: a /ə/, than /ðən/, to /tə/, of /əv/.

receiptUK /rɪˈsiːt/

Chữ p câm: ri-SEET.

clothesUK /kləʊðz/US /kloʊðz/

clothes /kləʊðz/: cụm /ðz/ khó — người bản xứ thường đọc lướt /kləʊz/, cả hai đều được. Đừng đọc thành 2 âm tiết 'clo-thes'.

casualUK /ˈkæʒ.ju.əl/US /ˈkæʒ.u.əl/

casual: âm /ʒ/ ở giữa (như 'gi' nhẹ), trọng âm âm đầu CA-su-al.