Thì hiện tại tiếp diễn
- S + am/is/are + V-ing
- S + am/is/are + not + V-ing
- Am/Is/Are + S + V-ing?
Dùng để nói về việc đang xảy ra ngay lúc nói (now, at the moment, right now, Look!, Listen!) hoặc quanh thời điểm hiện tại (this week, today). Luôn cần đủ HAI phần: to be (am/is/are) và động từ thêm -ing. Tiếng Việt chỉ cần thêm "đang", nên người Việt hay quên to be hoặc quên -ing.
| Động từ | Quy tắc thêm -ing | Ví dụ |
|---|---|---|
| Thông thường | + ing | study → studying, read → reading |
| Tận cùng -e | bỏ e + ing | write → writing, revise → revising |
| 1 nguyên âm + 1 phụ âm (1 âm tiết) | nhân đôi phụ âm + ing | sit → sitting, swim → swimming |
| Tận cùng -ie | ie → y + ing | lie → lying, die → dying |
- Câu trả lời ngắn: Are you studying? — Yes, I am. / No, I'm not.
- Thường viết tắt khi nói: I'm, she's, they're, isn't, aren't.
Lỗi người Việt hay mắc
✗ I studying English now.
✓ I am studying English now.
Thiếu to be (am).
✗ She is study in the library.
✓ She is studying in the library.
Thiếu -ing.
✗ They are siting in the classroom.
✓ They are sitting in the classroom.
sit: 1 nguyên âm + 1 phụ âm → nhân đôi t.
✗ Is you doing your homework?
✓ Are you doing your homework?
Chủ ngữ you đi với are.
Ví dụ
I am studying English at the moment.
Lúc này tôi đang học tiếng Anh.
The students are taking notes in the classroom.
Các sinh viên đang ghi chép trong lớp.
My brother isn't doing his homework. He is playing games.
Em trai tôi không làm bài tập. Nó đang chơi điện tử.
Are you revising for the exam? Yes, I am.
Bạn đang ôn thi à? Ừ, đúng vậy.