Danh từ đếm được và không đếm được; some, any, much, many
- Đếm được: a/an + N số ít; some/many + N số nhiều
- Không đếm được: some/much + N (không có a/an, không thêm -s)
- some: câu khẳng định và lời mời (Would you like some…?)
- any: câu phủ định và câu hỏi
- How many + N số nhiều? / How much + N không đếm được?
Danh từ đếm được có số ít và số nhiều (an egg, two eggs). Danh từ không đếm được như rice, bread, milk, water, sugar, homework không dùng a/an và không thêm -s. Muốn đếm chúng thì dùng đơn vị: a bowl of rice, a slice of bread, a bottle of water. Dùng some trong câu khẳng định, any trong câu phủ định và câu hỏi. many đi với danh từ đếm được, much với không đếm được; a lot of dùng được cho cả hai.
| Đếm được | Không đếm được | |
|---|---|---|
| Khẳng định | some eggs / a lot of eggs | some milk / a lot of milk |
| Phủ định | not any eggs / not many eggs | not any milk / not much milk |
| Câu hỏi | any eggs? / How many eggs? | any milk? / How much milk? |
- Mời hoặc xin dùng some cả trong câu hỏi: Would you like some tea? Can I have some water?
- Tiếng Việt không phân biệt đếm được/không đếm được nên dễ viết *breads*, *rices*, *a homework*.
Lỗi người Việt hay mắc
✗ I eat a rice every day.
✓ I eat rice every day.
rice không đếm được, không dùng a.
✗ Can I have some breads?
✓ Can I have some bread?
bread không đếm được, không thêm -s.
✗ There isn't some milk in the fridge.
✓ There isn't any milk in the fridge.
Câu phủ định dùng any.
✗ How much eggs do we need?
✓ How many eggs do we need?
eggs đếm được → how many.
Ví dụ
I eat rice every day.
Ngày nào tôi cũng ăn cơm.
There is some milk in the fridge.
Trong tủ lạnh có một ít sữa.
There aren't any eggs in the kitchen.
Trong bếp không còn quả trứng nào.
How much sugar do you put in your coffee?
Bạn cho bao nhiêu đường vào cà phê?