Hiện tại đơn (phủ định, câu hỏi) & trạng từ tần suất
- S + don't / doesn't + V (nguyên mẫu)
- Do / Does + S + V (nguyên mẫu)…? — Yes, I do. / No, she doesn't.
- S + always/usually/often/sometimes/rarely/never + V
- S + to be + always/usually/… (sau to be)
- How often…? — once / twice / three times a day/week
Hiện tại đơn diễn tả thói quen, việc lặp lại. Câu phủ định và câu hỏi cần trợ động từ do/does; khi đã có does thì động từ chính trở về nguyên mẫu (She doesn't work, Does she work?). Trạng từ tần suất đứng TRƯỚC động từ thường nhưng SAU to be: I always get up early / She is always late. Hỏi mức độ thường xuyên dùng How often.
| I / You / We / They | He / She / It | |
|---|---|---|
| Khẳng định | I work. | She works. |
| Phủ định | I don't work. | She doesn't work. |
| Câu hỏi | Do you work? | Does she work? |
| Trả lời ngắn | Yes, I do. / No, I don't. | Yes, she does. / No, she doesn't. |
- Đọc đuôi -s: /s/ sau âm vô thanh (works, cooks), /z/ sau âm hữu thanh (goes, plays), /ɪz/ sau s, sh, ch, x (watches, relaxes).
- never / rarely đã mang nghĩa phủ định — không thêm don't/doesn't.
Lỗi người Việt hay mắc
✗ She don't like coffee.
✓ She doesn't like coffee.
He/She/It dùng doesn't.
✗ Does he works on Sunday?
✓ Does he work on Sunday?
Có does rồi thì động từ về nguyên mẫu.
✗ I go always to the gym.
✓ I always go to the gym.
Trạng từ tần suất đứng trước động từ thường.
✗ He always is late.
✓ He is always late.
Với to be, trạng từ đứng sau.
✗ I don't never eat meat.
✓ I never eat meat.
Tiếng Anh không dùng hai phủ định.
Ví dụ
I usually get up at six o'clock.
Tôi thường dậy lúc sáu giờ.
My father never cooks, but he always does the housework.
Bố tôi không bao giờ nấu ăn, nhưng luôn làm việc nhà.
She doesn't have breakfast on weekdays.
Cô ấy không ăn sáng vào các ngày trong tuần.
Do you go to work on Saturday?
Bạn có đi làm vào thứ Bảy không?
How often do you watch TV? Twice a week.
Bạn có hay xem TV không? Hai lần một tuần.
My brother is often late for class.
Anh tôi hay đi học muộn.