地图
dì tú
- Hán Việt:
- địa đồ
- Nghĩa:
- bản đồ
- Tiếng Anh:
- map
请给我地图。
Làm ơn đưa tôi tấm bản đồ.
Please give me the map.
HSK3 · Bài 18
地图
dì tú
请给我地图。
Làm ơn đưa tôi tấm bản đồ.
Please give me the map.
得到
dé dào
他得到了一个球。
Anh ấy được một quả bóng.
He got a ball.
电
diàn
电视机要用电。
Tivi cần dùng điện.
The TV needs electricity.
房子
fáng zi
他的房子很大。
Nhà của anh ấy rất to.
His house is big.
放
fàng
我的书放在桌子上。
Sách của tôi để trên bàn.
My book is placed on the table.
国家
guó jiā
我们都爱我们的国家。
Chúng tôi đều yêu đất nước của mình.
We all love our country.
回答
huí dá
老师问,学生回答。
Thầy giáo hỏi, học sinh trả lời.
The teacher asks, the students answer.
课文
kè wén
我喜欢这本课本和课文。
Tôi thích quyển sách giáo khoa này và các bài khóa trong đó.
I like this textbook and text.
老人
lǎo rén
老人在家里唱歌。
Người già hát ở trong nhà.
The old man sings at home.
请假
qǐng jià
我要请假,去看病。
Tôi muốn xin nghỉ để đi khám bệnh.
I want to take leave to see a doctor.
页
yè
最后一页有很多字。
Trang cuối cùng có rất nhiều chữ.
The last page has many characters.
一样
yī yàng
这个和那个一样。
Cái này và cái kia giống nhau.
This one and that one are the same.
用
yòng
电视机要用电。
Tivi cần dùng điện.
The TV needs electricity.
有名
yǒu míng
这本书很有名,也很有用。
Quyển sách này rất nổi tiếng, cũng rất hữu ích.
This book is famous and useful.
有用
yǒu yòng
这本书很有名,也很有用。
Quyển sách này rất nổi tiếng, cũng rất hữu ích.
This book is famous and useful.
重要
zhòng yào
这个事很重要。
Việc này rất quan trọng.
This matter is very important.
最好
zuì hǎo
这是最好的水果。
Đây là loại hoa quả ngon nhất.
This is the best fruit.
最后
zuì hòu
最后一页有很多字。
Trang cuối cùng có rất nhiều chữ.
The last page has many characters.
遍
biàn
这本书我读了两遍。
Cuốn sách này tôi đã đọc hai lượt.
I have read this book twice.
不行
bù xíng
你这样做不行。
Bạn làm như thế này là không được.
You can't do it this way.
参加
cān jiā
大部分学生都参加了活动。
Phần lớn học sinh đều đã tham gia hoạt động.
Most students took part in the activity.
层
céng
这座楼有二十层。
Tòa nhà này có hai mươi tầng.
This building has twenty floors.
发
fā
他给我发了一条短信。
Anh ấy đã gửi cho tôi một tin nhắn.
He sent me a text message.
封
fēng
我收到了一封信。
Tôi đã nhận được một lá thư.
I received a letter.
公斤
gōng jīn
一千克就是一公斤。
Một nghìn gam chính là một ki-lô-gam.
One thousand grams is one kilogram.
好多
hǎo duō
好多人在排队。
Rất nhiều người đang xếp hàng.
Many people are queuing.
加
jiā
五加五等于十。
Năm cộng năm bằng mười.
Five plus five equals ten.
角
jiǎo
这本书五块四角。
Cuốn sách này giá năm đồng bốn hào.
This book costs 5.4 yuan.
斤
jīn
我买了两斤鱼和一公斤肉。
Tôi mua hai cân cá và một ki-lô-gam thịt.
I bought two jin of fish and one kilo of meat.
收到
shōu dào
我收到了一封信。
Tôi đã nhận được một lá thư.
I received a letter.
信
xìn
我收到了一封信。
Tôi đã nhận được một lá thư.
I received a letter.
一共
yī gòng
买一套课本一共一百块。
Mua một bộ sách giáo khoa tổng cộng một trăm đồng.
A set of textbooks costs one hundred yuan in total.
游客
yóu kè
许多游客在广场上照相。
Rất nhiều du khách chụp ảnh trên quảng trường.
Many tourists take photos on the square.
愿意
yuàn yì
少数人不愿意去。
Một số ít người không muốn đi.
A few people are unwilling to go.
照相
zhào xiàng
许多游客在广场上照相。
Rất nhiều du khách chụp ảnh trên quảng trường.
Many tourists take photos on the square.
主要
zhǔ yào
主要的问题是时间不够。
Vấn đề chính là không đủ thời gian.
The main problem is lack of time.