学Học tiếng Trung

HSK3 · Bài 3

Nhà ở và đồ dùng

Chưa bắt đầu0/24 từ đã học

Ngữ pháp (2 điểm)

Đọc cấu trúc, nghe câu ví dụ, xem lỗi hay gặp, rồi làm phần “Câu nào đúng?” ở cuối trang.

1.Câu chữ 把 (1) — đặt / để vật ở đâu

Bản nháp

Chủ ngữ+把+vật+Động từ+在 / 到+nơi chốn

Câu chữ 把 nói ta XỬ LÝ một vật cụ thể (đã biết) và nó thay đổi thế nào. Khuôn hay gặp nhất: đặt / để / cất vật vào đâu. 请把行李放在上面 = Hãy để hành lý lên trên. Vật sau 把 phải xác định (cái đó, của tôi…), và động từ không đứng một mình.

  • Trong khuôn 放在 / 放到 + nơi chốn, gần như bắt buộc dùng 把.

Ví dụ

  • 请把行李放在上面。

    qǐng bǎ xíng li fàng zài shàng miàn

    Hãy đặt hành lý lên trên.Bản dịch nháp

    ENPlease put the luggage on top.

    HSK 3
  • 把书放到书架上。

    bǎ shū fàng dào shū jià shàng

    Chưa có bản dịch tiếng Việt

    ENPut the books on the shelf.

    HSK 3
  • 我把被子放在床上了。

    wǒ bǎ bèi zi fàng zài chuáng shàng le

    Chưa có bản dịch tiếng Việt

    ENI put the quilt on the bed.

    HSK 3

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 我放书在桌子上。

    ✓ 我把书放在桌子上。

    Đặt vật vào đâu dùng 把 + vật + 放在 + nơi chốn.

  • ✗ 请把一本书放在这儿。

    ✓ 请把书放在这儿。

    Vật sau 把 phải xác định, không dùng 一本.

2.Câu chữ 把 (2) — làm cho vật có kết quả

Bản nháp

Chủ ngữ+把+vật+Động từ+kết quả / xu hướng (+了)

别 / 没+把+vật+Động từ…

Sau động từ luôn có thêm thành phần cho biết kết quả: 把作业写完了 (làm xong bài), 把书合上 (gấp sách lại), 把钱存起来 (cất tiền đi), 把西瓜切开 (bổ dưa ra). Phủ định và năng nguyện đặt TRƯỚC 把: 别把…, 没把…, 要把….

  • Động từ cảm giác, nhận thức (看见, 知道, 喜欢) không dùng trong câu 把.

Ví dụ

  • 他把作业写完了。

    tā bǎ zuòyè xiě wán le。

    Anh ấy đã làm xong bài tập.Bản dịch nháp

    HSK 3
  • 请把书合上。

    qǐng bǎ shū hé shàng

    Hãy gấp sách lại.Bản dịch nháp

    ENPlease close the book.

    HSK 3
  • 把钱存起来吧。

    bǎ qián cún qǐ lai ba

    Cất tiền đi để dành nhé.Bản dịch nháp

    ENSave the money.

    HSK 3
  • 把西瓜切开。

    bǎ xī guā qiè kāi

    Bổ quả dưa hấu ra.Bản dịch nháp

    ENCut the watermelon open.

    HSK 4

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 他把作业写。

    ✓ 他把作业写完了。

    Sau động từ phải có kết quả (完, 好, 上…).

  • ✗ 他把作业没写完。

    ✓ 他没把作业写完。

    没 / 别 đứng trước 把.

Câu nào đúng?

Mỗi lần làm, câu hỏi được chọn ngẫu nhiên từ nội dung bài.

Giải thích ngữ pháp là bản nháp do AI soạn, chưa được giáo viên duyệt. Câu ví dụ lấy từ bộ câu HSK có audio (hsk-sentences-audio).