学Học tiếng Trung

Bài 3

Gia đình

Chưa bắt đầu0/20 từ đã học

Ngữ pháp (3 điểm)

Đọc cấu trúc, nghe câu ví dụ, xem lỗi hay gặp, rồi làm phần “Câu nào đúng?” ở cuối trang.

1.Câu chữ 有 (có) và 没有

Bản nháp

Chủ ngữ+有+Tân ngữ

Chủ ngữ+没有+Tân ngữ

有 (yǒu) nghĩa là "có" (sở hữu, hoặc ở đâu đó có cái gì). Phủ định của 有 LUÔN là 没有 (méiyǒu), không bao giờ là 不有.

  • Hỏi: 你有哥哥吗? hoặc 你有没有哥哥?

Ví dụ

  • 我家有五口人。

    wǒ jiā yǒu wǔ kǒu rén

    Nhà tôi có năm người.Bản dịch nháp

    ENThere are five people in my family.

    HSK 1
  • 我有一个哥哥和一个妹妹。

    wǒ yǒu yī ge gē ge hé yī ge mèi mei

    Tôi có một anh trai và một em gái.Bản dịch nháp

    ENI have an older brother and a younger sister.

    HSK 1
  • 我身上没有钱。

    wǒ shēn shang méi yǒu qián

    Trên người tôi không có tiền.Bản dịch nháp

    ENI have no money on me.

    HSK 1
  • 我上午有课,下午没有。

    wǒ shàng wǔ yǒu kè xià wǔ méi yǒu

    Buổi sáng tôi có tiết học, buổi chiều thì không.Bản dịch nháp

    ENI have class in the morning, not in the afternoon.

    HSK 1

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 我不有哥哥。

    ✓ 我没有哥哥。

    Phủ định của 有 là 没有.

2.Trợ từ 的 chỉ sở hữu (của)

Bản nháp

Người sở hữu+的+Vật / Người

的 (de) nối người sở hữu với vật được sở hữu. Trật tự NGƯỢC tiếng Việt: "điện thoại của tôi" = 我的手机.

  • Với người thân, bạn bè, nơi mình thuộc về có thể bỏ 的: 我爸爸, 我家, 我们班.
  • Có thể lược danh từ phía sau: 这是我的。 (Cái này là của tôi.)

Ví dụ

  • 他是我的老师。

    tā shì wǒ de lǎo shī

    Anh ấy là thầy giáo của tôi.Bản dịch nháp

    ENHe is my teacher.

    HSK 1
  • 这是我的手机。

    zhè shì wǒ de shǒu jī

    Đây là điện thoại của tôi.Bản dịch nháp

    ENThis is my phone.

    HSK 1
  • 那是谁的书?

    nà shi shéi de shū

    Kia là sách của ai?Bản dịch nháp

    ENWhose book is that?

    HSK 1
  • 一半是我的,一半是你的。

    yī bàn shì wǒ de yī bàn shì nǐ de

    Một nửa là của tôi, một nửa là của bạn.Bản dịch nháp

    ENHalf is mine, half is yours.

    HSK 1

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 这是手机的我。

    ✓ 这是我的手机。

    Người sở hữu đứng trước 的.

3.Nối danh từ bằng 和 (và)

Bản nháp

Danh từ+和+Danh từ

和 (hé) chỉ nối danh từ hoặc đại từ với nhau. Khác "và" tiếng Việt, 和 KHÔNG dùng để nối hai câu hay hai hành động.

  • Nối hai vế câu thì tách bằng dấu phẩy, hoặc dùng 也: 我吃饭,他也吃饭。

Ví dụ

  • 这是我爸爸和妈妈。

    zhè shì wǒ bà ba hé mā ma

    Đây là bố và mẹ tôi.Bản dịch nháp

    ENThese are my dad and mom.

    HSK 1
  • 我有一个哥哥和一个妹妹。

    wǒ yǒu yī ge gē ge hé yī ge mèi mei

    Tôi có một anh trai và một em gái.Bản dịch nháp

    ENI have an older brother and a younger sister.

    HSK 1
  • 爷爷和奶奶身体都很好。

    yé ye hé nǎi nai shēn tǐ dōu hěn hǎo

    Ông nội và bà nội đều rất khỏe.Bản dịch nháp

    ENGrandpa and grandma are both healthy.

    HSK 1
  • 我喜欢吃米饭和菜。

    wǒ xǐ huan chī mǐ fàn hé cài

    Tôi thích ăn cơm và rau.Bản dịch nháp

    ENI like eating rice and vegetables.

    HSK 1

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 我吃饭和他喝水。

    ✓ 我吃饭,他喝水。

    和 không nối hai mệnh đề.

Câu nào đúng?

Mỗi lần làm, câu hỏi được chọn ngẫu nhiên từ nội dung bài.

Giải thích ngữ pháp là bản nháp do AI soạn, chưa được giáo viên duyệt. Câu ví dụ lấy từ bộ câu HSK có audio (hsk-sentences-audio).