1.Số + lượng từ + danh từ
Bản nhápSố+Lượng từ+Danh từ
这 / 那+(Số)+Lượng từ+Danh từ
Khi đếm, giữa số và danh từ BẮT BUỘC có lượng từ, giống "cái, con, quyển" trong tiếng Việt nhưng không được bỏ. 个 (ge) là lượng từ dùng nhiều nhất; sách dùng 本 (běn), cốc/ly dùng 杯 (bēi), người trong gia đình dùng 口 (kǒu).
- 一个人, 三本书, 一杯茶, 五口人.
Ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
✗ 我有三书。
✓ 我有三本书。
Thiếu lượng từ 本.
✗ 我买了书三本。
✓ 我买了三本书。
Số + lượng từ đứng trước danh từ.