1.Nói giờ, thứ, ngày tháng
Bản nháp现在+(是)+… 点 (… 分 / 半)
今天+(是)+星期+số
… 年 … 月 … 号 / 日
Thời gian trong tiếng Trung đi từ LỚN đến NHỎ, ngược tiếng Việt: năm → tháng → ngày → thứ → buổi → giờ. "9 giờ rưỡi sáng" = 上午九点半. Hỏi: 几点?(mấy giờ), 星期几?(thứ mấy), 几月几号?(ngày mấy tháng mấy).
- 星期一 = thứ hai … 星期六 = thứ bảy; chủ nhật = 星期天 / 星期日.
- 号 dùng khi nói, 日 dùng khi viết.
Ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
✗ 现在九点半上午。
✓ 现在上午九点半。
Buổi (上午) đứng trước giờ.