全体
quán tǐ
- Hán Việt:
- toàn thể
- Nghĩa:
- tất cả; toàn bộ
- Tiếng Anh:
- all; entire
全体学生都到了。
Toàn thể học sinh đều đã có mặt.
All the students have arrived.
HSK2 · Bài 21
全体
quán tǐ
全体学生都到了。
Toàn thể học sinh đều đã có mặt.
All the students have arrived.
借
jiè
我借了一本小说。
Tôi đã mượn một cuốn tiểu thuyết.
I borrowed a novel.
请求
qǐng qiú
他请求老师再讲一遍。
Cậu ấy xin thầy giáo giảng lại một lần nữa.
He asked the teacher to explain once more.
该
gāi
时间不早了,我该走了。
Muộn rồi, tôi phải đi đây.
It's late; I should go.
改
gǎi
这个句子要改一改。
Câu này cần sửa lại một chút.
This sentence needs revising.
改变
gǎi biàn
他改变了想法。
Anh ấy đã thay đổi suy nghĩ.
He changed his mind.
加油
jiā yóu
大家为我们加油。
Mọi người cổ vũ cho chúng tôi.
Everyone cheers us on.
选
xuǎn
我选了中级班。
Tôi đã chọn lớp trung cấp.
I chose the intermediate class.
中级
zhōng jí
我选了中级班。
Tôi đã chọn lớp trung cấp.
I chose the intermediate class.
高级
gāo jí
这是一家高级酒店。
Đây là một khách sạn cao cấp.
This is a high-end hotel.
平等
píng děng
大家都是平等的。
Mọi người đều bình đẳng.
Everyone is equal.
公平
gōng píng
这样做不公平。
Làm như thế này không công bằng.
This is unfair.
自由
zì yóu
我想要自由的生活。
Tôi muốn một cuộc sống tự do.
I want a free life.
生活
shēng huó
我想要自由的生活。
Tôi muốn một cuộc sống tự do.
I want a free life.
平安
píng ān
平安就是最大的好事。
Bình an chính là điều tốt lành nhất.
Safety is the greatest blessing.
好事
hǎo shì
平安就是最大的好事。
Bình an chính là điều tốt lành nhất.
Safety is the greatest blessing.
句
jù
这句话是假的,别相信。
Câu này là giả đấy, đừng tin.
That statement is false; don't believe it.
假
jiǎ
这句话是假的,别相信。
Câu này là giả đấy, đừng tin.
That statement is false; don't believe it.
轻
qīng
这个包很轻。
Chiếc túi này rất nhẹ.
This bag is light.
平常
píng cháng
我平常七点起床。
Bình thường tôi dậy lúc bảy giờ.
I usually get up at seven.
正确
zhèng què
你的回答很正确。
Câu trả lời của bạn rất chính xác.
Your answer is correct.
准确
zhǔn què
他的读音很准确。
Phát âm của anh ấy rất chuẩn.
His pronunciation is accurate.
完全
wán quán
我们的看法完全相同。
Quan điểm của chúng tôi hoàn toàn giống nhau.
Our views are exactly the same.
相同
xiāng tóng
我们的看法完全相同。
Quan điểm của chúng tôi hoàn toàn giống nhau.
Our views are exactly the same.
常见
cháng jiàn
这是一个常见的问题。
Đây là một vấn đề thường gặp.
This is a common problem.
常用
cháng yòng
这些都是常用的词语。
Đây đều là những từ ngữ thường dùng.
These are all commonly used words.
水平
shuǐ píng
我的水平很一般。
Trình độ của tôi rất bình thường.
My level is average.
一般
yī bān
我的水平很一般。
Trình độ của tôi rất bình thường.
My level is average.
难看
nán kàn
这件衣服有点儿难看。
Bộ quần áo này hơi xấu.
This piece of clothing is a bit ugly.
难听
nán tīng
这个歌真难听。
Bài hát này nghe dở thật.
This song sounds awful.
直接
zhí jiē
有话直接说。
Có gì thì cứ nói thẳng.
Say it directly.
通过
tōng guò
通过学习,我懂了很多。
Qua việc học, tôi đã hiểu được rất nhiều.
Through study, I've learned a lot.
接受
jiē shòu
我接受你的意见。
Tôi tiếp thu ý kiến của bạn.
I accept your suggestion.
接下来
jiē xià lái
接下来是音乐节目。
Tiếp theo là chương trình âm nhạc.
Next up is a music program.
接到
jiē dào
我接到了公司的通知。
Tôi đã nhận được thông báo của công ty.
I received the company's notice.
得出
dé chū
我们得出了结果。
Chúng tôi đã có được kết quả.
We reached a result.
结果
jié guǒ
我们得出了结果。
Chúng tôi đã có được kết quả.
We reached a result.
发现
fā xiàn
我发现了一个问题。
Tôi đã phát hiện ra một vấn đề.
I discovered a problem.
例如
lì rú
有的动物爱睡觉,例如猫。
Có những con vật rất thích ngủ, ví dụ như mèo.
Some animals love sleeping, e.g., cats.
比如
bǐ rú
我爱运动,比如打球和爬山。
Tôi thích thể thao, chẳng hạn như chơi bóng và leo núi.
I love sports, like ball games and hiking.
不如
bù rú
坐车不如骑车快。
Đi xe buýt không nhanh bằng đạp xe.
Taking the bus is not as fast as cycling.
经常
jīng cháng
我经常坐地铁。
Tôi thường xuyên đi tàu điện ngầm.
I often take the subway.
快要
kuài yào
火车快要到了。
Tàu hỏa sắp đến rồi.
The train is arriving soon.