学Học tiếng Trung

HSK2 · Bài 3

Gia đình

Chưa bắt đầu0/20 từ đã học

Ngữ pháp (3 điểm)

Đọc cấu trúc, nghe câu ví dụ, xem lỗi hay gặp, rồi làm phần “Câu nào đúng?” ở cuối trang.

1.Câu kiêm ngữ với 让 / 叫 (bảo, khiến ai làm gì)

Bản nháp

A+让 / 叫+B+Động từ

让 (ràng) và 叫 (jiào) nghĩa là "bảo, bắt, để cho, khiến". Người B vừa là tân ngữ của 让, vừa là chủ ngữ của động từ phía sau: 妈妈让我早点儿回家 = Mẹ bảo tôi về sớm. 让 còn dùng cho cảm xúc: 这件事让我很感动 (Chuyện này khiến tôi cảm động).

  • Phủ định đặt 不 / 没 trước 让: 妈妈不让我出去。
  • 请 + người + động từ cũng theo khuôn này nhưng mang nghĩa 'mời, nhờ'.

Ví dụ

  • 妈妈让我早点儿回家。

    mā ma ràng wǒ zǎo diǎnr huí jiā

    Mẹ bảo tôi về nhà sớm một chút.Bản dịch nháp

    ENMom asked me to come home early.

    HSK 2
  • 音乐让我心情变好。

    yīn yuè ràng wǒ xīn qíng biàn hǎo

    Âm nhạc làm tâm trạng tôi tốt lên.Bản dịch nháp

    ENMusic improves my mood.

    HSK 2
  • 这个故事让人难过。

    zhè ge gù shì ràng rén nán guò

    Câu chuyện này khiến người ta buồn.Bản dịch nháp

    ENThis story makes people sad.

    HSK 2
  • 这件事让我很感动。

    zhè jiàn shì ràng wǒ hěn gǎn dòng

    Chuyện này khiến tôi rất cảm động.Bản dịch nháp

    ENThis really moved me.

    HSK 2

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 妈妈让早点儿回家我。

    ✓ 妈妈让我早点儿回家。

    Người được bảo (我) đứng ngay sau 让.

  • ✗ 妈妈让我不出去。

    ✓ 妈妈不让我出去。

    Không cho phép thì phủ định 让: 不让.

2.应该 / 该 + động từ (nên, phải)

Bản nháp

Chủ ngữ+应该+Động từ

…,我该走了。

应该 (yīnggāi) đứng trước động từ, nghĩa "nên, cần phải" — nói điều hợp lý, đúng đắn. 该 (gāi) là dạng ngắn, hay gặp trong 我该走了 (tôi phải đi rồi), 该你了 (đến lượt bạn).

  • Phủ định: 不应该 (không nên).

Ví dụ

  • 孩子长大了,应该照顾自己。

    hái zi zhǎng dà le yīng gāi zhào gu zì jǐ

    Con đã lớn rồi, nên tự chăm sóc bản thân.Bản dịch nháp

    ENThe child has grown up and should take care of himself.

    HSK 2
  • 时间不早了,我该走了。

    shí jiān bù zǎo le wǒ gāi zǒu le

    Muộn rồi, tôi phải đi đây.Bản dịch nháp

    ENIt's late; I should go.

    HSK 2

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 你应该不去。

    ✓ 你不应该去。

    不 đặt trước 应该, không đặt giữa 应该 và động từ.

3.对 + đối tượng (đối với…)

Bản nháp

A+对+B+有好处 / 影响很大

A+对+B+很满意 / 很认真

对 (duì) là giới từ "đối với", đứng trước động từ/tính từ để nói hành động hay thái độ hướng tới ai, cái gì. Hay gặp: 对身体有好处 (có lợi cho sức khỏe), 对…很满意 (hài lòng với…), 对…有信心 (tin tưởng vào…).

  • Cụm 对 + B luôn đứng TRƯỚC vị ngữ, khác tiếng Việt (có lợi cho sức khỏe).

Ví dụ

  • 家庭对孩子的影响很大。

    jiā tíng duì hái zi de yǐng xiǎng hěn dà

    Gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến trẻ.Bản dịch nháp

    ENFamily has a big influence on children.

    HSK 2
  • 多吃鱼对身体有好处。

    duō chī yú duì shēn tǐ yǒu hǎo chǔ

    Ăn nhiều cá có lợi cho sức khỏe.Bản dịch nháp

    ENEating fish is good for your health.

    HSK 2
  • 我对这家店的服务很满意。

    wǒ duì zhè jiā diàn de fú wù hěn mǎn yì

    Tôi rất hài lòng với dịch vụ của cửa hàng này.Bản dịch nháp

    ENI'm satisfied with this shop's service.

    HSK 2
  • 我对自己很有信心。

    wǒ duì zì jǐ hěn yǒu xìn xīn

    Tôi rất tự tin vào bản thân.Bản dịch nháp

    ENI have confidence in myself.

    HSK 2

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 多运动有好处对身体。

    ✓ 多运动对身体有好处。

    对身体 đứng trước 有好处.

  • ✗ 我很满意对这家店。

    ✓ 我对这家店很满意。

    Cụm giới từ đứng trước tính từ.

Câu nào đúng?

Mỗi lần làm, câu hỏi được chọn ngẫu nhiên từ nội dung bài.

Giải thích ngữ pháp là bản nháp do AI soạn, chưa được giáo viên duyệt. Câu ví dụ lấy từ bộ câu HSK có audio (hsk-sentences-audio).