1.Câu kiêm ngữ với 让 / 叫 (bảo, khiến ai làm gì)
Bản nhápA+让 / 叫+B+Động từ
让 (ràng) và 叫 (jiào) nghĩa là "bảo, bắt, để cho, khiến". Người B vừa là tân ngữ của 让, vừa là chủ ngữ của động từ phía sau: 妈妈让我早点儿回家 = Mẹ bảo tôi về sớm. 让 còn dùng cho cảm xúc: 这件事让我很感动 (Chuyện này khiến tôi cảm động).
- Phủ định đặt 不 / 没 trước 让: 妈妈不让我出去。
- 请 + người + động từ cũng theo khuôn này nhưng mang nghĩa 'mời, nhờ'.
Ví dụ
Lỗi người Việt hay mắc
✗ 妈妈让早点儿回家我。
✓ 妈妈让我早点儿回家。
Người được bảo (我) đứng ngay sau 让.
✗ 妈妈让我不出去。
✓ 妈妈不让我出去。
Không cho phép thì phủ định 让: 不让.