学Học tiếng Trung

HSK3 · Bài 9

Thời gian, mùa và thời tiết

Chưa bắt đầu0/22 từ đã học

Ngữ pháp (3 điểm)

Đọc cấu trúc, nghe câu ví dụ, xem lỗi hay gặp, rồi làm phần “Câu nào đúng?” ở cuối trang.

1.一…就… và …了…就… (vừa… là…, xong… là…)

Bản nháp

Chủ ngữ+一+Việc 1+就+Việc 2

Chủ ngữ+Việc 1+了+(tân ngữ)+就+Việc 2

一…就… diễn tả hai việc nối tiếp ngay: việc 1 vừa xảy ra là việc 2 đến (他一回家就打开电视). Cũng dùng cho thói quen "hễ… là…". …了…就… nhấn vào việc 1 làm XONG rồi mới làm việc 2 (吃了饭就去看电影).

  • 一 và 就 đều đứng sau chủ ngữ của vế mình.

Ví dụ

  • 他一回家就打开电视。

    tā yì huíjiā jiù dǎkāi diànshì。

    Anh ấy cứ về đến nhà là bật ti vi.Bản dịch nháp

    HSK 3
  • 我一看就明白了。

    wǒ yí kàn jiù míngbai le。

    Tôi nhìn một cái là hiểu ngay.Bản dịch nháp

    HSK 3
  • 我们吃了饭就去看电影。

    wǒmen chī le fàn jiù qù kàn diànyǐng。

    Chúng ta ăn cơm xong là đi xem phim.Bản dịch nháp

    HSK 3
  • 吃了药就去休息。

    chī le yào jiù qù xiū xi

    Uống thuốc xong thì đi nghỉ đi.Bản dịch nháp

    ENTake the medicine and rest.

    HSK 2

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 一他回家就打开电视。

    ✓ 他一回家就打开电视。

    一 đứng sau chủ ngữ 他.

2.直到…才…, 终于 (mãi đến… mới…, cuối cùng)

Bản nháp

直到+thời điểm,Chủ ngữ+才+Động từ

Chủ ngữ+终于+Động từ+了

直到 (zhídào) nhấn mạnh việc kéo dài mãi tới một thời điểm, thường đi với 才: 直到半夜他才睡 (mãi đến nửa đêm anh ấy mới ngủ). 终于 (zhōngyú) = "cuối cùng thì" sau một thời gian chờ đợi hoặc cố gắng: 他终于成功了.

  • 终于 mang ý mong đợi; kết quả xấu thì không dùng 终于.

Ví dụ

  • 直到半夜他才睡。

    zhí dào bàn yè tā cái shuì

    Mãi đến nửa đêm anh ấy mới ngủ.Bản dịch nháp

    ENHe didn't sleep until midnight.

    HSK 3
  • 他终于成功了。

    tā zhōng yú chéng gōng le

    Cuối cùng anh ấy đã thành công.Bản dịch nháp

    ENHe finally succeeded.

    HSK 3
  • 大楼终于建成了。

    dà lóu zhōng yú jiàn chéng le

    Tòa nhà cuối cùng đã xây xong.Bản dịch nháp

    ENThe building was finally completed.

    HSK 3
  • 我终于找到了我的手机。

    wǒ zhōngyú zhǎodào le wǒ de shǒujī。

    Cuối cùng tôi đã tìm thấy điện thoại của mình.Bản dịch nháp

    HSK 3

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 直到半夜他就睡了。

    ✓ 直到半夜他才睡。

    直到 đi với 才 (muộn), không đi với 就.

3.从…起 (kể từ…) và thời gian đã trôi qua (…年了)

Bản nháp

从+thời điểm+起,…

Chủ ngữ+Động từ (+tân ngữ)+khoảng thời gian+了

从明天起 = kể từ ngày mai. Để nói một việc đã xong được bao lâu, đặt khoảng thời gian SAU động từ (và tân ngữ): 他大学毕业两年了 (tốt nghiệp được hai năm), 我来中国半年了 (đến Trung Quốc được nửa năm).

  • Khác thời lượng hành động kéo dài (学了两年) — ở đây việc đã xong, đếm thời gian từ lúc đó.

Ví dụ

  • 从明天起,我每天早上跑步。

    cóng míngtiān qǐ, wǒ měitiān zǎoshang pǎobù。

    Từ ngày mai, sáng nào tôi cũng chạy bộ.Bản dịch nháp

    HSK 3
  • 他大学毕业两年了。

    tā dàxué bìyè liǎng nián le。

    Anh ấy tốt nghiệp đại học được hai năm rồi.Bản dịch nháp

    HSK 3
  • 我来中国半年了。

    wǒ lái Zhōngguó bàn nián le。

    Tôi đến Trung Quốc được nửa năm rồi.Bản dịch nháp

    HSK 3
  • 自从搬家以后,我很少见到他。

    zì cóng bān jiā yǐ hòu wǒ hěn shǎo jiàn dào tā

    Từ khi chuyển nhà, tôi rất ít khi gặp anh ấy.Bản dịch nháp

    ENSince moving, I rarely see him.

    HSK 3

Lỗi người Việt hay mắc

  • ✗ 他两年大学毕业了。

    ✓ 他大学毕业两年了。

    Khoảng thời gian đứng sau động từ, cuối câu.

Câu nào đúng?

Mỗi lần làm, câu hỏi được chọn ngẫu nhiên từ nội dung bài.

Giải thích ngữ pháp là bản nháp do AI soạn, chưa được giáo viên duyệt. Câu ví dụ lấy từ bộ câu HSK có audio (hsk-sentences-audio).