春天
chūn tiān
- Hán Việt:
- chưa có
- Nghĩa:
- mùa xuân
- Tiếng Anh:
- spring (season)
等到明年春天,我们再见面。
Đợi đến mùa xuân năm sau, chúng ta lại gặp nhau.
Let's meet again next spring.
HSK2 · Bài 5
春天
chūn tiān
等到明年春天,我们再见面。
Đợi đến mùa xuân năm sau, chúng ta lại gặp nhau.
Let's meet again next spring.
夏天
xià tiān
夏天很热,冬天很冷。
Mùa hè rất nóng, mùa đông rất lạnh.
Summer is hot, winter is cold.
冬天
dōng tiān
冬天的夜很长。
Đêm mùa đông rất dài.
Winter nights are long.
秋天
qiū tiān
秋天是爬山的好时候。
Mùa thu là thời điểm tốt để leo núi.
Autumn is a good time for hiking.
爬山
pá shān
秋天是爬山的好时候。
Mùa thu là thời điểm tốt để leo núi.
Autumn is a good time for hiking.
春节
Chūn jié
春节是一年里最大的节。
Tết Xuân là ngày lễ lớn nhất trong năm.
Spring Festival is the biggest festival of the year.
节日
jié rì
春节是中国最重要的节日。
Tết Xuân là ngày lễ quan trọng nhất của Trung Quốc.
Spring Festival is China's most important holiday.
周末
zhōu mò
周末你有空儿吗?
Cuối tuần bạn có rảnh không?
Are you free this weekend?
上周
shàng zhōu
上周我去了海边。
Tuần trước tôi đã đi biển.
Last week I went to the seaside.
海边
hǎi biān
上周我去了海边。
Tuần trước tôi đã đi biển.
Last week I went to the seaside.
下周
xià zhōu
这周我很忙,下周好一点儿。
Tuần này tôi rất bận, tuần sau đỡ hơn một chút.
I'm busy this week, next week is better.
开学
kāi xué
下周开学,我要复习生词。
Tuần sau khai giảng, tôi phải ôn lại từ mới.
School starts next week; I need to review vocabulary.
复习
fù xí
下周开学,我要复习生词。
Tuần sau khai giảng, tôi phải ôn lại từ mới.
School starts next week; I need to review vocabulary.
生词
shēng cí
下周开学,我要复习生词。
Tuần sau khai giảng, tôi phải ôn lại từ mới.
School starts next week; I need to review vocabulary.
早晨
zǎo chén
我早晨六点就起床了。
Sáng sớm sáu giờ tôi đã dậy rồi.
I got up at six in the morning.
半夜
bàn yè
昨天半夜下雪了。
Nửa đêm hôm qua tuyết đã rơi.
It snowed at midnight yesterday.
下雪
xià xuě
昨天半夜下雪了。
Nửa đêm hôm qua tuyết đã rơi.
It snowed at midnight yesterday.
夜里
yè li
夜里很安静。
Ban đêm rất yên tĩnh.
It is very quiet at night.
刚才
gāng cái
刚才有人给你打电话。
Vừa nãy có người gọi điện cho bạn.
Someone called you just now.
有人
yǒu rén
刚才有人给你打电话。
Vừa nãy có người gọi điện cho bạn.
Someone called you just now.
特别
tè bié
最近我特别忙。
Dạo này tôi đặc biệt bận.
I have been especially busy lately.
后来
hòu lái
后来他去外地工作了。
Về sau anh ấy đi làm ở nơi khác.
Later he went to work in another city.
外地
wài dì
后来他去外地工作了。
Về sau anh ấy đi làm ở nơi khác.
Later he went to work in another city.
当时
dāng shí
当时我还是小学生。
Lúc đó tôi vẫn còn là học sinh tiểu học.
At that time I was still a primary school student.
假期
jià qī
假期我打算去旅行。
Kỳ nghỉ tôi định đi du lịch.
I plan to travel during the holiday.
打算
dǎ suàn
假期我打算去旅行。
Kỳ nghỉ tôi định đi du lịch.
I plan to travel during the holiday.
旅行
lǚ xíng
假期我打算去旅行。
Kỳ nghỉ tôi định đi du lịch.
I plan to travel during the holiday.
月份
yuè fèn
十月是我最喜欢的月份。
Tháng Mười là tháng tôi thích nhất.
October is my favorite month.
前年
qián nián
前年我还在高中。
Năm kia tôi vẫn còn học cấp ba.
The year before last I was still in high school.
高中
gāo zhōng
前年我还在高中。
Năm kia tôi vẫn còn học cấp ba.
The year before last I was still in high school.
小时候
xiǎo shí hou
小时候我怕黑。
Hồi nhỏ tôi sợ bóng tối.
When I was little, I was afraid of the dark.
怕
pà
小时候我怕黑。
Hồi nhỏ tôi sợ bóng tối.
When I was little, I was afraid of the dark.
黑
hēi
小时候我怕黑。
Hồi nhỏ tôi sợ bóng tối.
When I was little, I was afraid of the dark.
等到
děng dào
等到明年春天,我们再见面。
Đợi đến mùa xuân năm sau, chúng ta lại gặp nhau.
Let's meet again next spring.
面
miàn
等到明年春天,我们再见面。
Đợi đến mùa xuân năm sau, chúng ta lại gặp nhau.
Let's meet again next spring.
那时
nà shí
那时我还小,很多事不懂。
Hồi đó tôi còn nhỏ, nhiều chuyện chưa hiểu.
I was young then and didn't understand many things.
懂
dǒng
那时我还小,很多事不懂。
Hồi đó tôi còn nhỏ, nhiều chuyện chưa hiểu.
I was young then and didn't understand many things.
这时候
zhè shíhòu
这时候路上行人很少。
Lúc này trên đường rất ít người đi bộ.
At this hour there are few pedestrians.
行人
xíng rén
这时候路上行人很少。
Lúc này trên đường rất ít người đi bộ.
At this hour there are few pedestrians.
今后
jīn hòu
今后我会常来看你。
Từ nay về sau tôi sẽ thường đến thăm bạn.
From now on I will visit you often.
周
zhōu
这周我很忙,下周好一点儿。
Tuần này tôi rất bận, tuần sau đỡ hơn một chút.
I'm busy this week, next week is better.
正是
zhèng shì
现在正是吃饺子的时候。
Bây giờ đúng là lúc ăn sủi cảo.
Now is just the time to eat dumplings.
刻
kè
现在是三点一刻。
Bây giờ là ba giờ mười lăm.
It is a quarter past three.
节
jié
春节是一年里最大的节。
Tết Xuân là ngày lễ lớn nhất trong năm.
Spring Festival is the biggest festival of the year.
那会儿
nà huì r
那会儿我正在睡觉。
Lúc ấy tôi đang ngủ.
I was sleeping at that moment.
这时
zhè shí
这时,门响了。
Đúng lúc này, có tiếng gõ cửa.
Just then, the door made a sound.
响
xiǎng
这时,门响了。
Đúng lúc này, có tiếng gõ cửa.
Just then, the door made a sound.
夜
yè
冬天的夜很长。
Đêm mùa đông rất dài.
Winter nights are long.
人们
rén men
人们都爱过年。
Mọi người đều thích đón Tết.
People all love Chinese New Year.
全年
quán nián
全年最热的是七月。
Tháng nóng nhất trong năm là tháng Bảy.
July is the hottest month of the year.
同时
tóng shí
我们是同时到的。
Chúng tôi đến cùng một lúc.
We arrived at the same time.
够
gòu
时间还够吗?
Thời gian vẫn còn đủ chứ?
Is there still enough time?